ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH  

 ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH

 

I. Thông tin chung

1. Diện tích tỉnh Điện Biên:

Diện tích tự nhiên: 9.541,25 km2

2. Dân số

     + Tổng dân số: Theo kết quả điều tra sơ bộ của cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2015, dân trung bình tỉnh Điện Biên 547.785 người, trong đó: nam 273.931; nữ có 273.854 người; dân số sống tại thành thị đạt 82.691 người; Dân số sống tại nông thôn đạt 465.094 người.

     + Kết cấu dân số ở Điện Biên: Trước hết là "dân số trẻ" tỷ lệ trẻ em dưới 15 tuổi chiếm 33.65%, người già trên 60 tuổi (với nam) và trên 55 tuổi (với nữ) là 10,59%; Mật độ dân số của Điện Biên hiện là 57,4 người/km2.

3. Dân tộc

+ Tổng số: 19

+ Gồm các dân tộc: Thái, Mông, Kinh, Khơ Mú, Dao, Lào, Kháng, Hà Nhì, Hoa, Xinh Mun, Tày, Cống, Nùng, Mường, Thổ, Phù Lá, Si La, Sán Chay và dân tộc khác (theo niên giám thống kế tỉnh Điện Biên).

+ Trong đó, dân tộc có số dân đông nhất là dân tộc Thái (chiếm 38,1%), tiếp đó là dân tộc Mông (chiếm 34,8%), Kinh (chiếm 18,4%), còn lại là các dân tộc khác.

II. Đơn vị hành chính:

- Toàn tỉnh có: 10 huyện, thị xã, thành phố: Thành phố Điện Biên Phủ, thị xã Mường Lay, huyện Điện Biên, Điện Biên Đông, Mường Chà, Mường Nhé, Nậm Pồ, Mường Ảng, Tuần Giáo, Tủa Chùa.

 

 

            Một góc thành phố Điện Biên Phủ nhìn từ trên cao. Ảnh tư liệu

 

 

1. Thành phố Điện Biên Phủ

- Tổng diện tích: 6.427,10ha

- Dân số trên 48.000 nhân khẩu

- Dân tộc: 19.

+ Gồm các dân tộc: Thái, Mông, Kinh, Khơ Mú, Dao, Lào, Kháng, Hà Nhì, Hoa, Xinh Mun, Tày, Cống, Nùng, Mường, Thổ, Phù Lá, Si La, Sán Chay và dân tộc khác (theo Niên giám thống kế tỉnh Điện Biên).

- Đơn vị hành chính gồm: 7 phường, 2 xã.

+ 7 phường gồm:  Noong Bua, Him Lam, Thanh Bình, Tân Thanh, Mường Thanh, Nam Thanh, Thanh Trường.

+ 2 xã gồm: Tà Lèng và Thanh Minh

 2. Thị xã Mường Lay

- Tổng diện tích: 11.255,93ha

- Dân số 11.650 nhân khẩu

- Dân tộc: 15

+ Gồm các dân tộc: Thái, Mông, Kinh, Khơ Mú, Dao, Lào, Hà Nhì, Hoa, Tày, Nùng, Mường, Thổ, Phù Lá, Si La và dân tộc khác (theo Niên giám thống kế tỉnh Điện Biên).

- Đơn vị hành chính gồm: 2 phường, 1 xã

+ 2 phường gồm: Sông Đà, Na Lay và xã Lay Nưa

 3. Huyện Mường Chà

- Tổng diện tích trên 177.177ha

- Dân số trên 54.000 nhân khẩu

- Dân tộc: 18

+ Gồm các dân tộc: Thái, Mông, Kinh, Khơ Mú, Dao, Lào, Kháng, Hà Nhì, Hoa, Xinh Mun, Tày, Cống, Nùng, Mường, Thổ, Si La, Sán Chay và dân tộc khác (theo Niên giám thống kế tỉnh Điện Biên).

- Đơn vị hành chính, gồm 16 xã, 1 thị trấn.

+ 16 xã gồm: Nậm Khăn, Chà Tở, Xá Tổng, Mường Tùng, Chà Nưa, Hừa Ngài, Pa Ham, Huổi Lèng, Sa Lông, Phìn Hồ, Si Pa Phìn, Ma Thì Hồ, Na Sang, Huổi Mí và Nậm Nèn.

+ 1 thị trấn là: Thị trấn Mường Chà.

 4. Huyện Mường Nhé

- Tổng diện tích: 157.372,94ha

- Dân số: 32.977 nhân khẩu (Theo Nghị quyết số 45/NQ-CP, ngày 25/8/2012 của Chính phủ).

- Dân tộc: 16

+ Gồm các dân tộc: Thái, Mông, Kinh, Khơ Mú, Dao, Kháng, Hà Nhì, Hoa, Tày, Cống, Nùng, Mường, Phù Lá, Si La, Sán Chay và dân tộc khác (theo Niên giám thống kế tỉnh Điện Biên).

- Đơn vị hành chính, gồm 11 xã.

+ Gồm: Sín Thầu, Sen Thượng, Chung Chải, Leng Su Sìn, Pá Mỳ, Mường Nhé, Nậm Vì, Nậm Kè, Mường Toong, Quảng Lâm và Huổi Lếch.

 5. Huyện Nậm Pồ (Theo Nghị quyết số 45/NQ-CP, ngày 25/8/2012 của Chính phủ).

- Tổng diện tích: 149.812,96ha

- Dân số: 43.542 nhân khẩu

- Đơn vị hành chính, gồm 15 xã

+ Gồm: Pa Tần, Chà Cang, Nà Khoa, Nà Bủng, Nà Hỳ, Nà Cô Sa, Nậm Tin, Nậm Nhừ, Nậm Chua, Vàng Đán, Chà Tở, Nậm Khăn, Chà Nưa, Si Pa Phìn, Phìn Hồ.

 6. Huyện Điện Biên

- Tổng diện tích: 163.963,48ha

- Dân số: 113.624 nhân khẩu

- Dân tộc: 17

+ Gồm các dân tộc: Thái, Mông, Kinh, Khơ Mú, Dao, Lào, Kháng, Hà Nhì, Hoa, Xinh Mun, Tày, Cống, Nùng, Mường, Thổ, Sán Chay và dân tộc khác (theo Niên giám thống kế tỉnh Điện Biên).

- Đơn vị hành chính: 25 xã

+ 25 xã gồm: Nà Tấu, Nà Nhạn, Mường Pồn, Thanh Nưa, Mường Phăng, Thanh Luông, Thanh Hưng, Thanh Xương, Thanh Chăn, Pa Thơm, Thanh An, Thanh Yên, Noong Luống, Noong Hẹt, Sam Mứn, Núa Ngam, Na Ư, Mường Nhà, Mường Lói, Pom Lót, Hua Thanh, Hẹ Muông, Na Tông, Phu Luông, Pá Khoang.

 7. Huyện Điện Biên Đông

- Tổng diện tích: 120.897,85ha

-  Dân số: 56.249 nhân khẩu

- Dân tộc: 15

+ Gồm các dân tộc: Thái, Mông, Kinh, Khơ Mú, Dao, Lào, Kháng, Hà Nhì, Xinh Mun, Tày, Cống, Nùng, Mường, Thổ, Phù Lá và dân tộc khác (theo Niên giám thống kế tỉnh Điện Biên).

- Đơn vị hành chính: 13 xã, 1 thị trấn

+ 1 thị trấn: Thị trấn Điện Biên Đông

+ 13 xã gồm: Na Son, Phì Nhừ, Chiềng Sơ, Mường Luân, Pú Nhi, Nong U, Xa Dung, Keo Lôm, Luân Giói, Phình Giàng, Pú Hồng, Tìa Dình, Háng Lìa.

 8. Huyện Mường Ảng

- Tổng diện tích: 44.352.20ha

- Dân số: 40.119 nhân khẩu

- Dân tộc: 14

+ Gồm các dân tộc: Thái, Mông, Kinh, Khơ Mú, Dao, Hà Nhì, Hoa, Tày, Cống, Nùng, Mường, Thổ, Phù Lá và dân tộc khác (theo Niên giám thống kế tỉnh Điện Biên).

- Đơn vị hành chính, gồm 9 xã, 1 thị trấn.

+ 1 thị trấn: Thị trấn Mường Ảng

+ 9 xã gồm: Mường Đăng, Ngối Cáy, Ẳng Tở, Búng Lao, Xuân Lao, Ẳng Nưa, Ẳng Cang, Nặm Lịch, Mường Lạn.

9. Huyện Tuần Giáo

- Tổng diện tích: 113.776,82ha

- Dân số trên: 77.400 nhân khẩu.

- Dân tộc: 16

+ Gồm các dân tộc: Thái, Mông, Kinh, Khơ Mú, Dao, Lào, Kháng, Hà Nhì, Hoa, Xinh Mun, Tày, Nùng, Mường, Thổ, Sán Chay và dân tộc khác (theo Niên giám thống kế tỉnh Điện Biên).

- Đơn vị hành chính: 18 xã, 1 thị trấn

+ Thị trấn Tuần Giáo

+ 18 xã gồm: Phình Sáng, Mùn Chung, Ta Ma, Mường Mùn, Pú Nhung, Quài Nưa, Mường Thín, Tỏa Tình, Nà Sáy, Quài Cang, Quài Tở, Chiềng Sinh, Tênh Phông, Nà Tòng, Pú Xi, Rạng Đông, Chiềng Đông, Mường Khong.

10. Huyện Tủa Chùa

- Tổng diện tích: 68.526,45

- Dân số: 49.320

- Dân tộc:

+ Gồm các dân tộc: Thái, Mông, Kinh, Khơ Mú, Dao, Lào, Kháng, Hà Nhì, Hoa, Tày, Nùng, Mường, Sán Chay và dân tộc khác (theo niên giám thống kế tỉnh Điện Biên).

+ Đơn vị hành chính: 12 xã, thị trấn

+ 1 Thị trấn Tủa Chùa

+ 11 xã gồm: Huổi Só, Sín Chải, Tả Sìn Thàng, Lao Xả Phình, Tả Phìn, Tủa Thàng, Trung Thu, Sính Phình, Xá Nhè, Mường Đun, Mường Báng.